\'Thần dược\' chữa bệnh của cây huyết dụ
Trang chủ » \'Thần dược\' chữa bệnh của cây huyết dụ
Hôm nay ngày: 21-08-2018 03:32:51

\'Thần dược\' chữa bệnh của cây huyết dụ

(Ngày đăng: 29-03-2015 03:27:13)
            Hot!   
"Thần dược" chữa bệnh của cây huyết dụ
 
Là một loài cây có tính hơi ngọt, tính bình, thường dùng để làm cảnh, thân to ngón tay, cao 1-2m. Ngoài làm cảnh cây có có công hiệu chữa các bệnh làm mát huyết, cầm máu, tán ứ định thống, cầm máu, bổ huyết, tiêu ứ, dùng chữa rong kinh, chữa lỵ, xích bạch đới, phong thấp nhức xương.
 
 
Cây có hai loại: lá đỏ ở hai mặt và lá có một mặt đỏ một mặt xanh. Tên thường gọi: Huyết dụn, tên khác: Phát dụ, Long huyết. Tên tiếng Anh: Cordyline. Tên khoa học: Cordyline fruticosa (L.) A. Cheval. Tên đồng nghĩa: Convallaria fruticosa L.; Asparagus terminalis L.; Cordyline terminalis (L.) Kunth; Dracaena ferrea L.; Taetsia fruticosa Merr.; Cordyline fruticosa (L.) A. Chev. Thuộc họ Huyết dụ - Asteliaceae.
 
Các đặc điểm nhận biết cây như cao khoảng 1-2.  Lá mọc tập trung ở ngọn, không có cuống, hẹp, dài 20-35cm, rộng 1,2-2,4cm, màu đỏ tía; có thứ lá mặt trên màu đỏ, mặt dưới màu xanh. Thân mảnh to bằng ngón tay cái, mang nhiều vết sẹo của những lá đã rụng. Hoa màu trắng pha tím, mọc thành chuỳ dài ở ngọn thân. Quả mọng chứa 1-2 hạt. Bộ phận dùng: Hoa, lá và rễ - Flos, Folium et Radix Cordylines, thu hái vào mùa hè, cắt lá, rễ đem phơi khô
 
Công dụng chính của huyết dụ:  Thường được dùng trị lao phổi với ho thổ huyết, rong huyết, băng huyết, lậu huyết, kinh nguyệt ra quá nhiều, kiết lỵ ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương bị sưng. Cũng dùng chữa viêm ruột, lỵ. Dân gian còn dùng trị ho gà của trẻ em.
 
Liều dùng 1 g lá + 6g rễ + 15g hoa, dùng thuốc sắc hoặc hoàn tán, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Ở Ấn Độ, phần dưới của thân rễ dùng ăn với Trầu không như là thuốc trị ỉa chảy.
 
 
 
Một số bài cụ thể như:
 
– Chữa chảy máu cam và chảy máu dưới da: Lá huyết dụ tươi 30g, lá trắc bá (sao cháy) và cỏ nhọ nồi mỗi vị 20g, sắc uống đến khi khỏi.
 
– Chữa rong kinh: Lá huyết dụ 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài tồn tại của quả mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g. Tất cả thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.
 
– Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nh gức: Dùng huyết dụ cả lá, hoa, rễ 30g, huyết giác 15g, sắc uống đến khi khỏi.
 
– Chữa kiết lỵ ra máu: Lá huyết dụ 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má 20g. Rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống. Dùng 2-3 ngày. Nếu bệnh không giảm thì nên đến cơ sở y tế khám xác định nguyên nhân để điều trị.
 
Lưu ý: Phụ nữ không nên dùng trước khi sinh con hoặc sau khi sinh xong mà bị sót nhau.
 
Nguồn:
Ý kiến bạn đọc

may dam  |   vo thung son  |   tam lot san  |   banh xe day hang  |   dịch vụ máy chủ ảo  |   cho thuê vps giá rẻ  |   Học Trực Tuyến